Tin90p.com - Quy định về mức thu tiền sử dụng các khu vực biển từ 31/3
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BNNMT quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Theo Thông tư 18/2026/TT-BNNMT, vùng biển liên vùng là vùng biển có phạm vi từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển trở lên hoặc là vùng biển có một phần diện tích nằm trong vùng biển 6 hải lý, một phần nằm ngoài vùng biển 6 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu. Vùng biển từ 6 - 9 hải lý, từ 9 - 12 hải lý, từ 12 - 15 hải lý là vùng biển có ranh giới trong tương ứng là đường 6 hải lý, 9 hải lý, 12 hải lý; ranh giới ngoài tương ứng là đường 9 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý. Vùng biển từ ngoài 15 hải lý là vùng biển có phạm vi từ đường 15 hải lý ra đến hết vùng biển Việt Nam. Đường 6 hải lý, 9 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý được xác định bởi quỹ tích của tâm đường tròn có bán kính tương ứng bằng 6 hải lý, 9 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý tiếp xúc phía ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu về phía biển. Thông tư 18/2026/TT-BNNMT nêu rõ, các vùng biển được giải thích nêu trên nhằm để xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể. Theo đó, Thông tư 18/2026/TT-BNNMT quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển liên vùng như sau: Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm. Bên cạnh đó, Thông tư 18/2026/TT-BNNMT cũng quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển từ 6 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam. Cụ thể, mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm: Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 - 9 hải lý: 20.000 đồng/m3; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 9 - 12 hải lý: 18.500 đồng/m3; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 - 15 hải lý: 16.500 đồng/m3; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 15.000 đồng/m3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ như sau: Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 - 9 hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 9 - 12 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 - 15 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm. Về mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển, Thông tư 18/2026/TT-BNNMT quy định như sau: Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 - 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 9 - 12 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 - 15 hải lý: 6.300.000 đồng/ha/năm; Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm. Ngoài ra, Thông tư 18/2026/TT-BNNMT quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện, nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá, khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác... Thông tư 18/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ 31/03/202 |